DU HỌC PHILIPPINES

TỔNG QUÁT VỀ PHILIPPINES

Tên đất nước: Cộng hòa Philippines

Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Filipino và tiếng Anh.

Tôn giáo: Thiên Chúa Giáo (85%), Hồi Giáo (5%), khác (10%).

Khí hậu: Nhiệt đới, nóng ẩm, nhiệt độ trung bình 27 độ C. Có 2 mùa: mùa nắng (tháng 12-tháng 5), và mùa mưa (tháng 6 đến tháng 11).

Diện tích: 300.400 km2

Lãnh thổ: Bao gồm hơn 7.000 đảo lớn, nhỏ khác nhau, chia làm 3 quần đảo chính là Luzon, Visayas và Midanao.

Môi trường đa văn hóa:

Philipines là nước có nhiều chủng tộc sinh sống (Malay, Tây Ban Nha, Hoa Kiều). Hàng năm có nhiều người nước ngoài đến đây du lịch hay cư trú lâu dài, vì thế có  rất nhiều cơ hội để gặp gỡ người nước ngoài.

Người Philipines rất thân thiện nên dễ kết bạn với người nước ngoài. Nhờ đặc điểm này mà các học viên có cơ hội giao lưu, kết bạn với nhiều người đến từ nhiều quốc gia.

CEBU được gọi là đô thị nữ hoàng phương nam của Philippines, được biết đến là nơi có an ninh an  toàn và có pháp luật công minh, không khí ít bị ô nhiễm như các thành phố khác. Xung quanh có các hòn đảo đẹp như Bohol, Boracay, Vantayan.

Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức được sử dụng rộng rãi như tiếng mẹ đẻ:

Philippines là nước duy nhất ở châu Á lấy tiếng Anh làm ngôn ngữ chính thức. Do đó mà tiếng Anh được dùng trên toàn quốc, được sử dụng từ nhà  trẻ đến bậc Đại học giống như tiếng mẹ đẻ, do đó mà người nước ngoài ở đây không có điều gì bất tiện về ngôn ngữ khi dùng tiếng Anh. Vì vậy, Philippines là nơi bạn có thể tiếp xúc với tiếng Anh thường xuyên một cách dễ dàng.

Nếu đi du học tiếng ở Anh Quốc, Mỹ, Canada hoặc Australia thì chi phí du học sẽ rất cao. Nhưng ở Philippines bạn vừa có thể theo lớp 1:1 cũng như là các chương trình đào tạo chất lượng cao với chi phí ở đây tương đối rẻ, do đó mà người ta xem đây là nơi có những môi trường đào tạo tốt nhất, hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất.

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG:

Học viên có thể sử dụng xe bus và taxi để đi đường dài, còn đi quãng đường ngắn thì nên sử dụng Jeepney. Giá đi Jeepney là 7Peso/1 lượt. Đây là phương tiện thuận lợi cho học viên đi đến các điểm mua sấm, giải trí gần trường. Tuy nhiên, học viên nên cẩn thận túi xách, ví và điện thoại khi đi Jeepney.

Taxi:

Đây là phương tiện được nhiều học viên lựa chọn. Có 2 loại taxi màu trắng và màu vàng, taxi trắng có mức cước thấp hơn. Khi lên taxi, học viên cần kiểm tra taxi có đồng hồ công tơ mét hay không, phí mở cửa đối với taxi trắng là 40 Peso.

Học viên nên mang theo tiền lẻ , phòng trường hợp taxi không có tiền lẻ thối. Đồng thời kiểm tra cẩn thận túi xách, điện thoại và ví trước khi xuống xe, tránh trường hợp để quên trên taxi.

Các loại tiền sử dụng ở Philippines:

Tiền xu: 10 peso, 5 peso, 1 peso, 25 cent, 10 cent, và 5 cent.

Tiền giấy: 5000 peso, 2000 peso, 1000 peso, 500 peso, 200 peso, 100 peso, 50 peso và 20 peso.

PHP VND
coinmill.com
50.00 22,800
100.00 45,400
200.00 90,800
500.00 227,000
1000.00 454,200
2000.00 908,200
5000.00 2,270,600
10,000.00 4,541,400
20,000.00 9,082,800
50,000.00 22,707,000
100,000.00 45,413,800
200,000.00 90,827,800
500,000.00 227,069,400
1,000,000.00 454,138,800
2,000,000.00 908,277,600
5,000,000.00 2,270,693,800
10,000,000.00 4,541,387,800

13 tháng Hai 2017