DU HỌC MALAYSIA

Thông tin chung về Malaysia 

 –         Tên gọi:           Malaysia

 –         Vị trí địa lý:    Malaysia nằm ở Đông Nam Á, có biên giới trên bộ với Thái Lan, Indonesia và Brunei, trong khi có biên giới trên biển với Singapore, Việt Nam và Philippines

 –         Diện tích:     329.847 km2

 –         Thủ đô:         Kuala Lumpur

Tòa nhà Quốc hội Malaysia

 –         Lãnh thổ:        Malaysia bao gồm 2 đại lục, được ngăn cách với nhau bởi biển Đông, đó là Tây Malaysia (hay thường được gọi là bán đảo Malaysia) và Đông Malaysia

 –         Hành chính:   Quốc gia bao gồm 13 bang và 3 vùng lãnh thổ liên bang Kuala Lumpur (thủ đô), Putrajaya và Labuan.

 –         Dân số:          Ước tính 31 triệu dân

 –         Tiền tệ:           Ringgit Malaysia (MYR)

 –         Múi giờ:        Malaysia sớm hơn Việt Nam 1 giờ đồng hồ

 –         Khí hậu:        Malaysia có khí hậu nhiệt đới, ẩm và ấm quanh năm với nhiệt độ trung bình 21-33 độ C. Từ tháng 4 đến tháng 9 : mùa khô; từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau : mùa mưa

 –        Hệ thống giáo dục:

Giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu của Chính phủ Liên bang Malaysia, và luôn được chú trọng đầu tư để trở thành nền giáo dục chất lượng và uy tín dành cho tất cả học viên không chỉ ở Malaysia mà còn học viên quốc tế. Với hệ thống cơ sở giáo dục hiện đại, cơ hội học tập trong một môi trường phong phú và năng động đã giúp cho Malaysia vươn lên nhanh chóng trong việc phát triển ngành giáo dục.

 Nhìn chung, hệ thống giáo dục quốc gia được chia thành 2 cấp: giáo dục trước đại học (từ mẫu giáo đến dự bị đại học) được quản lý bởi Bộ Giáo dục (MOE), và giáo dục đại học (từ cao đẳng, đại học đến sau đại học) được quản lý bởi Bộ giáo dục Nâng cao (MOHE).

1.  Bậc tiểu học và trung học ( 11 năm ):

Học sinh tại Malaysia được hưởng chế độ giáo dục hoàn toàn miễn phí ở bậc tiểu học kéo dài 6 năm và bậc trung học kéo dài 5 năm (trong đó, có 3 năm trung học cơ sở và 2 năm trung học phổ thông)

Học sinh phải tham gia các kỳ thi chung ở cuối các cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông

2.  Dự bị đại học ( 1 – 2 năm ):

Học sinh khi bước sang tuổi 18 (tương đương lớp 12 tại Việt Nam) sẽ phải theo học chương trình dự bị đại học. Đây là một chương trình bắt buộc và được xem như một bước đệm cung cấp các kiến thức nền tảng và các kỹ năng hỗ trợ cho các bạn học sinh trong quá trình chuyển tiếp lên bậc học cao hơn.

3.  Bậc cao đẳng – đại học ( 2 – 3 năm ):

Thu hút hơn 80.000 sinh viên quốc tế đến từ 100 quốc gia mỗi năm, Malaysia được cho là xu hướng lựa chọn thông minh với chi phí thấp mà giáo trình giảng dạy và chất lượng học tập lại hòan toàn uy tín, theo đúng quy chuẩn của quốc tếdưới sự giảm sát chặt chẽ và cam kết đảm bảo của Hội Đồng Uỷ Nhiệm Quốc gia .Ưu điểm của giáo dục Malaysia chính là hệ thống chứng chỉ và bằng cấp chính thống, được công nhận trên tòan cầu dù cho sinh viên có theo học theo chương trình nào đi chăng nữa.

Ngòai ra, du học sinh có cơ hội được hưởng những ưu tiên về nền giáo dục luôn được Malaysia hỗ trợ ngân sách phát triển mạnh mẽ và tham gia hệ thống 20 viện giáo dục đại học công lập, 24 trường bách khoa, 4 chi nhánh trường đại học nước ngoài cấp bằng cử nhân, 30 trường tư với chương trình cấp bằng của trường đại học nước ngoài 3+0 (chương trình của trường đại học nước ngoài tại Malaysia), khoảng 35 trường cao đẳng tư với các chương trình bán du học 2+1 (chương trình học được thực hiện 1 phần ở Malaysia và chuyển tiếp sang nước ngoài hoàn thành phần còn lại) cùng các viện giáo dục cấp cao danh tiếng đến từ Anh, Mỹ, Úc, Đức, New Zealand…đem lại cho sinh viên trải nghiệm chương trình học đa dạng, chất lượng giáo dục cao.

Ở cấp bậc này, sinh viên có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau:

a) Sinh viên sẽ dành ra 3 năm (thời gian thông thường) để hòan thành chương trình đại học

b) Sau khi kết thúc chương trình cao đẳng trong 2 năm, sinh viên có thể bắt đầu đi làm hoặc tiếp tục con đường học vấn ở bậc đại học trong 2 năm kế tiếp.

Phân lọai trường:

a) Chính phủ hỗ trợ
Các trường ĐH, Bách khoa, Cao đẳng công lập.

b) Các trường Tư thục (là các trường không được chính phủ hỗ trợ), bao gồm

  • Các trường lấy tên Học viện (tương đương với các trường Cao đẳng)
  • Các trường lấy tên Đại học (là các trường ĐH tư thục)
  • Các trường là chi nhánh của các trường ĐH nước ngoài như: Monash University Malaysia (Úc), The University of Nottingham (Anh Quốc), Swinburne University Technology (Úc), Curtin University Sarawak (Úc)

Đại Học Monash tại Malaysia

4.  Chương trình sau đại học ( 1 – 5 năm ):

  • Chương trình thạc sĩ: Sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học và tối thiểu từ 21 tuổi trở lên có thể theo học chương trình thạc sĩ từ 1 đến 2 năm
  • Chương trình tiến sĩ: Thời gian hoàn thành là 3 năm, chương trình giúp cho sinh viên có thể nghiên cứu chuyên sâu và tìm hiểu thêm về đề tài mà mình theo đuổi.

 –         Chi phí du học tại Malaysia

  • Với tầm nhìn phát triển nền giáo dục theo định hướng bền vững và thu hút sinh viên các nước trên thế giới theo học, Malaysia có những chính sách hỗ trợ sinh viên như: miễn giảm thuế thu nhập 70% trong 5 năm hoặc trợ cấp thuế đầu tư 100% trong 5 năm cho các trường tư thục; Chính phủ Malaysia chi ra 16 tỉ USD trong việc thu hút và phát triển các sinh viên tài năng cùng 595 triệu USD để nâng cấp cơ sở vật chất giảng dạy và học tập

  • Hơn nữa, chi phí học tập và chi phí sinh họat rẻ hơn so với các nước tiên tiến tại Mỹ, Úc, Châu Âu thậm chí chỉ bằng khỏang 50% so với Singapore
  • Chi phí học tập dự bị đại học có thể từ 2.290 USD đến 3.230 USD / một năm.
  • Bằng cử nhân: Các chương trình cử nhân có chi phí khác nhau tùy thuộc vào loại trường và ngành học, trung bình dao động từ 3.000 – 6.000 USD /năm. Các trường đại học tư của Malaysia thường tổ chức các khóa học với chí phí thấp nhất, trong khi chương trình của các phân hiệu chi nhánh của đại học nước ngoài sẽ đắt tiền hơn. Ví dụ, một khóa học kinh doanh có thể có chi phí từ 8.570 USD đến 11.430 USD tại một trường đại học tư ở Malaysia và lên đến 24.000 USD tại một chi nhánh đại học nước ngoài.
  • Sinh viên có thể tham gia khoá học tiếng Anh tại các trường ở Malaysia. Học phí tiếng Anh dao động khoảng 105 – 157 USD / khoá.

  • Chi phí sinh hoạt ở Malaysia tương đối phải chăng, với chỗ ở trong ký túc hoặc ở ngoài đều có giá hợp lý. Tùy theo địa điểm và tiêu chuẩn phòng, chi phí trung bình của một sinh viên cho một phòng đơn (2 giường) vào khoảng từ 86 USD – 129 USD / một tháng. Những chi phí cần thiết khác như đồ ăn và đi lại có thể từ 200 USD – 270 USD / một tháng.
  • Tổng chi phí sinh hoạt trung bình của một sinh viên ở Malaysia sẽ dao động từ 3.430 USD – 4.860 USD / một năm, rẻ hơn đáng kể so với chi phí của một sinh viên sống tại Úc – nơi chi phí sinh hoạt một năm có thể lên đến 16.430 USD
  • Đặc biệt sinh viên quốc tế được phép làm việc bán thời gian (tối đa 20 giờ một tuần trong thời gian nghỉ học kỳ hoặc thời gian nghỉ trên 7 ngày) khi đang học tập chính quy tại Malaysia, tùy theo yêu cầu nhập cảnh.